Đình Tiến Trương

Đình Tiến Trương

Auto-generated profile, based on publicly available information

Đình Tiến Trương

Bộ môn - Khoa Giải phẫu bệnh lý, Pháp y, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân y

Research Focus & Metrics

Academic Career Length

3Years (2024-Present)

(Calculated once Scilit publication data is synced: current year − year of first publication + 1)

Representative Publications

View All Publications
28 June 2024 in Medicine
Verified
Journal Article
Open access
NKNguyen Xuan Khai
Nguyen Xuan Khai
DHDuong Quang Huy
Duong Quang Huy
TDThi Trang Do
Thi Trang Do
MNMinh Ngo
Minh Ngo
TTTruong Dinh Tien
Truong Dinh Tien
THTong Hoang
Tong Hoang
Alterations in signaling pathways and modulation of cell metabolism are associated with the pathogenesis of cancers, including hepatocellular carcinoma (HCC). Small ubiquitin-like modifier (SUMO) proteins and NF-κB family play major roles in various cellular processes. The current study aims to determine the expression profile of SUMO and NF-κB genes in HCC tumors and investigate their association with the clinical outcome of HCC. The expression of 5 genes – SUMO1, SUMO2, SUMO3, NF-κB p65 , and NF-κB p50 – was quantified in tumor and adjacent non-tumor tissues of 58 HBV-related HCC patients by real-time quantitative PCR and was analyzed for the possible association with clinical parameters of HCC. The expression of SUMO2 was significantly higher in HCC tumor tissues compared to the adjacent non-tumor tissues ( P = .01), while no significant difference in SUMO1, SUMO3, NF-κB p65 , and NF-κB p50 expression was observed between HCC tumor and non-tumor tissues ( P >  .05). In HCC tissues, a strong correlation was observed between the expression of SUMO2 and NF-κB p50 , between SUMO3 and NF-κB p50 , between SUMO3 and NF-κB p65 (Spearman rho = 0.83; 0.82; 0.772 respectively; P < .001). The expression of SUMO1, SUMO2, SUMO3, NF-κB p65 , and NF-κB p50 was decreased in grade 3 compared to grades 1 and 2 in HCC tumors according to the World Health Organization grades system. Our results highlighted that the SUMO2 gene is upregulated in tumor tissues of patients with HCC, and is related to the development of HCC, thus it may be associated with the pathogenesis of HCC.

28 July 2026 in VietNam Military Medical Unisversity
Verified
Journal Article
Open access
PDF file
ĐTĐình Tiến Trương
Đình Tiến Trương
VNVăn Tiệp Nguyễn
Văn Tiệp Nguyễn
TBThị Thanh Nhật Bùi
Thị Thanh Nhật Bùi
TTTrọng Đức Trần
Trọng Đức Trần
TNThái Sơn Nguyễn
Thái Sơn Nguyễn
TĐThanh Hoà Đàm
Thanh Hoà Đàm
Mục tiêu: Xác định một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị tiên lượng viêm ruột thừa có biến chứng ở bệnh nhân (BN) viêm ruột thừa cấp (VRTC). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 246 BN VRTC được phẫu thuật cắt ruột thừa tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 01 - 8/2025. Đánh giá mức độ tổn thương giải phẫu bệnh ruột thừa và phân thành hai nhóm: VRTC có biến chứng và không biến chứng. So sánh các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng giữa hai nhóm; phân tích hồi quy logistic được sử dụng để xác định các yếu tố có giá trị tiên lượng đối với viêm ruột thừa có biến chứng. Kết quả: Tỷ lệ VRTC có biến chứng là 26,4%. Số lượng bạch cầu (BC), tỷ lệ BC trung tính (%N) và nồng độ CRP (protein C phản ứng) cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có biến chứng. %N và nồng độ CRP là các yếu tố tiên lượng độc lập với VRTC có biến chứng. Mô hình hồi quy logistic kết hợp hai yếu tố này có khả năng phân biệt VRTC có biến chứng mức trung bình với AUC = 0,670 (95%CI: 0,595 - 0,745; p < 0,001). Kết luận: %N và nồng độ CRP có giá trị tiên lượng độc lập đối với VRTC có biến chứng.

28 October 2024 in VietNam Military Medical Unisversity
Verified
Journal Article
Open access
PDF file
ĐTĐình Tiến Trương
Đình Tiến Trương
NTNgọc Dũng Trần
Ngọc Dũng Trần
MPMinh Nghĩa Phạm
Minh Nghĩa Phạm
MHMỹ Tâm Hoàng
Mỹ Tâm Hoàng
Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ xâm nhiễm lympho (tumor-infiltrating lymphocytes - TILs) vùng rìa mô u và mối liên quan với các đặc điểm giải phẫu bệnh (GPB) ở bệnh nhân (BN) ung thư biểu mô đại trực tràng (UTBMĐTT). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 131 BN UTBMĐTT, được phẫu thuật tại Bệnh viện Quân y 103. Bệnh phẩm được xử lý theo quy trình xét nghiệm GPB thường quy. Đánh giá tỷ lệ TILs vùng rìa u trên tiêu bản và xác định mối liên quan với các đặc điểm GPB. Kết quả: Tỷ lệ TILs trung bình là 14,96 ± 17,5%, trung vị là 5%; tỷ lệ TILs cao liên quan có ý nghĩa với các yếu tố tiên lượng tốt gồm mức độ u xâm lấn (pT) thấp, độ mô học thấp, giai đoạn bệnh sớm và không có xâm nhập thần kinh. Kết luận: Tỷ lệ xâm nhiễm lympho vùng rìa u cao là yếu tố tiên lượng tốt ở BN UTBMĐTT.

1 February 2024 in VietNam Military Medical Unisversity
Verified
Journal Article
Open access
PDF file
ĐTĐình Tiến Trương
Đình Tiến Trương
TĐThành Chung Đặng
Thành Chung Đặng
NTNgọc Dũng Trần
Ngọc Dũng Trần
TNThùy Linh Nguyễn
Thùy Linh Nguyễn
VPVăn Thịnh Phạm
Văn Thịnh Phạm
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ bộc lộ dấu ấn PD-L1 và mối liên quan với týp mô bệnh học (MBH) và đột biến gen EGFR ở bệnh nhân (BN) ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 138 BN được chẩn đoán UTPKTBN tại Bệnh viện Quân y 103 từ tháng 6/2021 - 6/2023. Phân týp MBH, xét nghiệm đột biến gen EGFR và nhuộm hóa mô miễn dịch (HMMD) với dấu ấn PD-L1 trên các bệnh phẩm sinh thiết. Xác định tỷ lệ bộc lộ dấu ấn PD-L1 và mối liên quan với các chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả: Tỷ lệ PD-L1 dương tính là 48,5%, bao gồm 18,8% trường hợp có tỷ lệ bộc lộ 1 - 49%, 29,7% trường hợp bộc lộ ≥ 50%. Sự bộc lộ dấu ấn PD-L1 không có mối liên quan với các đặc điểm tuổi, giới tính, týp MBH, nhưng liên quan có ý nghĩa với tình trạng đột biến gen EGFR (tế bào u có bộc lộ dấu ấn PD-L1 có tỷ lệ đột biến gen EGFR thấp hơn). Kết luận: Bộc lộ dấu ấn PD-L1 dương tính có mối liên quan có ý nghĩa với EGFR kiểu dại.